Một nguyên tử A có tổng số các hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt a) Viết cấu hình electron của nguyên tử A. Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn. b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide

VẬN DỤNG

8.12. Một nguyên tử A có tổng số các hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử A. Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn.

b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của A và nêu tính acid – base của chúng.

Bài Làm:

Ta có: 2p + n = 108 và 2p – n =24

⇒ p = 33, A là 33As (arsenic).

a) Cấu hình electron: [18Ar]$3d^{10}4s^{2}4p^{3}$

Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số thứ tự 33, nhóm VA, chu kì 4.

b) Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của A là acidic oxide A2O5; hydroxide H3AO4 là acid.